source/post/photo/320080925111718_1.jpgsource/post/photo/420080925111718_1.jpgsource/post/photo/120080925111718_1.jpgsource/post/photo/520080925111718.jpg
source/post/photo/320080925111718_1.jpg
source/post/photo/420080925111718_1.jpg
source/post/photo/120080925111718_1.jpg
source/post/photo/520080925111718.jpg

TRƯỜNG Nhật ngữ Học viện giáo dục quốc tế Aoyama

  • Địa chỉ: Tokyo Bunkyo Minami Aoyama 3-8-40
  • Hướng dẫn đi lại: Tokyo Minato Omote-Sando Đi bộ 5 phút
  • Thời gian nhập học: Tháng 1, Tháng 4, Tháng 7, Tháng 10
  • Loại visa:Visa du học
  • Thời gian thành lập: 12-07-1988
  • Trang chủ:

Điện thoại : 0243 - 212 - 3341

Email : lineduhoc@gmail.com

Thông báo của Học viện giáo dục quốc tế Aoyama

    Nhân viên và học sinh

    Số giáo viên: 18
    Số học viên tối đa: 420
    Số học viên hiện tại: 250
    Thời gian học: Sáng 9:00~12:30, chiều 13:00~16:30
    Loại ký túc xá: Ký túc xá tư nhân
    Quốc tịch
    Nam triều tiên: 24%
    Trung Quốc: 10%
    Đài Loan: 3%
    Châu Á: 45%
    Mỹ: 0%
    Châu Âu: 0%
    Khác: 18%

    Khóa học ngôn ngữ

    Dài hạn tháng 1
    Dài hạn tháng 4
    Dài hạn tháng 7
    Dài hạn tháng 10

    Tính năng học

    1. Vận hành lớp học học lên cao phân theo các giai đoạn
    - Vận hành lớp học học nâng cao cơ bản và lớp học học nâng cao đặc biệt cho học viên học lên các trường đại học như Aoyama, Geio, đại học quốc gia

    2. Lớp học học lên cao học cũng được mở ra từ học kỳ tháng 4, 2011

    3. Vị trí ở tỉnh Omothe- đường thời trang hàng hiểu, nhà ở cao cấp , công viên hàng đầu Tokyo- Vị trí gần toàn nhà quốc hội Nhật, thần cung Meiji

    4. Có thành tích cao vượt trội trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật

    5. Bằng sự hướng dẫn tận tình của đội ngũ giảng viên có năng lực tư vấn về việc học lên phù hợp với năng lực của học sinh nên tỷ lệ học lên đại học cao

    6. Tiến hành giờ học lựa chọn đa dạng thứ 5 hàng tuần

    7. Tiến hành hoạt động giao lưu với người Nhật Bản cũng như sinh viên Nhật ( năm 4 lần )

    8. Tặng thẻ giao thông loại 5 nghìn Yên cho người có thành tích điểm danh ưu tú – ngoại trừ học sinh học khóa ngắn hạn

    9. Có khả năng giảm giá học sinh đối với 1 số trường hợp sử dụng

    ** Chương trình đào tạo học lên trường trung cấp nghề Nhật Bản, chương trình học chuyên ngành tiếng Nhật

    Các chương trình giảng dạy

    Khóa học đa dạng tùy theo mục đích
    Tư vấn học nâng cao vào thời điểm bất kỳ rồi cân nhắc năng lực, tiêu chuẩn mong muốn, thời gian tai lưu đưa ra những hướng dẫn chương trình học thích hợp. Chương trình học được bố trí thời gian thụ giảng là khóa học 3 tháng, 1 năm, 1,5 năm, 1 năm 9 tháng, 2 năm dựa trên 4 quá trình nghiên cứu ngắn hạn, chuyên ngành tiếng Nhật, đại học học nâng cao lên đại học quốc gia


    Thời gian học

      

     Lớp học học nâng cao
    1.Thời gian họctrong 1 năm từ tháng 4 đến tháng 3 năm sau cần xác định rõ ràng trường mà học sinh muốn học lên, level cao cấp vào thời điểm tháng 7
    .
    Trong trường hợp đạt được 16 người (số người định sẵn) vào thời điểm tháng 4 thì không có khả năng nhập học nữa )
    2.Level lớp họcSA
    lớp học :
    Trường dân lập có vị trí hàng đầu như trường đại học quốc gia , 早稲田, 慶応義塾, 立教, 上智
    EJU330 điểm ・N1 khoảng 150(thời điểm tháng 4)
    SB
    lớp học :
    Trường dân lập 明治, 青山学院, 中央, 学習院
    EJU300 điểm ・N1 khoảng 120 điểm(thời điểm tháng4)
    SC
    lớp học :
    Trường dân lập 日本, 東海, 駒沢, 専修
    EJU270 điểm・N2 khoảng 150 điểm(thời điểm tháng 4)
     
    *Trường đại học danh tiếng, tiêu chuẩn của mục tiêu, điểm số thi là tiêu chuẩn năng lực.
    3.Điều kiện nhập học① Tiến hành thi nhập học sau khi kết thúc học trình trung cấp trở lên hoặc đỗ trình N2 trở lên
    ③ Đến tháng 3 năm sau vẫn tại học ở trường thì phải đưa ra bản cam kết của người bảo hộ cũng như bản thân
     
    ④ Nộp 50,000yên tiền nhập học lớp học nâng cao
    4.Nội dung học tập
    Luyện tập EJU(thực hiện việc thi thử năm 2 lần miễn phí.)
    Tiếng Nhật cơ bản: Hán tự, từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu
    Tập câu hỏi văn tiếng Nhật hiện đại
    Đối sách thi : đọc hiểu, câu hỏi, tiểu luận
    Vấn đề Nhật Bản:vấn đề thời sự・xã hội Nhật Bản ・báo・thời sự
    đơn xin ・bản lý do nguyện vọng học・hướng dẫn phỏng vấn
    *Độ khó dễ, tiến độ lớp học khác nhau tùy theo học kỳ .
    5.So sánh・Giờ lên lớp là 9:00~12:30 .
    ・Nguyên tắc không tham gia vào các sự kiện trường. Đi du lịch tốt nghiệp lớp học nâng cao vào tháng 3.
    ・Trong trường hợp nghỉ học giữa chừng thì học phí không được trả lại .


    Kế hoạch học lên cao (tiêu chuẩn )

     Kế hoạch học lên cao (tiêu chuẩn )" "kế hoạch học lên cao (tiêu chuẩn )

    Lớp học chuẩn bị học nâng cao là ?

    Đây là lớp học bắt đầu từ tháng 4 , nâng cao năng lực cơ bản được nhằm chuẩn bị thi , học nâng cao lên .

    1.Thời gian lớp họcTháng 1~ tháng 3
    2.Level lớp họcSau trình trung cấp
    3.Điều kiện nhập họcHọc sinh có nhu cầu nhập học vào lớp học nâng cao từ tháng 4
    Thi nhập học
    4.Nội dung học tậpEJU cơ bản
    Tiếng Nhật cơ bản: từ vựng, ngữ pháp, nghe hiểu, đọc hiểu
    đọc hiểu văn bản cơ bản
    khả năng viết văn cơ bản
    5.So sánhDù học ở lớp học chuẩn bị học nâng cao thì không có nghĩa là nhất định sẽ học nâng cao lên.
    khi hoàn thành lớp học cần thi nhập học lên

     Lớp học cao học
    Thời gian6 tháng~12 tháng
    *Trong khoảng thời gian 6 tháng không có khả năng di chuyển lớp
    *Thời kỳ nhập học là học kỳ tháng 4 và học kỳ tháng 7
    Phí hướng dẫn đặc biệt30,000yên/ học kỳ
    Số người cố định12 người/ học kỳ
    *Thực hiện lựa chọn hồ sơ trong trường hợp vượt quá con số cố định cho trước.
    Thời kỳ nhập học① Tốt nghiệp đại học rồi có học vị cử nhân
    ② Có các chủ đề cho người muốn nghiên cứu tại cao học
    ③ Cấp 2 thi năng lực tiếng Nhật, có năng lực đỗ N2 trở lên (cần học học kỳ tháng7)
    ④Đề xuất bảng điều tra hy vọng của người đăng ký

    Thời gian6 tháng ~12 tháng
    * Trong khoảng thời gian 6 tháng không có khả năng di chuyển lớp
    *Thời kỳ nhập học là học kỳ tháng 4 và học kỳ tháng 7
    Phí hướng dẫn đặc biệt30,000yên/ học kỳ
    Số lượng định trước12người/học kỳ
    *Thực hiện lựa chọn hồ sơ trong trường hợp vượt quá con số cố định cho trước
    Điều kiện nhập học① Tốt nghiệp đại học rồi có học vị cử nhân
    ② Có các chủ đề cho người muốn nghiên cứu tại cao học
    ③ Cấp 2 thi năng lực tiếng Nhật, có năng lực đỗ N2 trở lên (cần học học kỳ tháng7)
    ④Đề xuất bảng điều tra hy vọng của người đăng ký( Trang wed doawload
     Học kỳ tháng 4Học kỳ tháng 7Học kỳ tháng 10Học kỳ tháng 1
    Mục tiêutích lũy năng lực ban đầu, làm quan với những câu văn hay từ vựng khóhiểu bản kế hoạch nghiên cứu, bắt đầu viếthoàn thành bản kế hoạch nghiên cứu, tiến hành dự thinhững thứ cần chuẩn bị sau khi nhập học, tích lũy thực tập kinh nghiệm thực tiễn
    Thông tinthông tin ban đầu liên quan đến thi vào đại học, học viêntìm giáo viên hướng dẫn, liên lạcđiều tra phương pháp nghiên cứuBiết đời sống sinh hoạt của học viên cao học
    Tiếng Nhật
    ban đầu
    Hán tự・từ vựng・ngữ phápHán tự・từ vựngHán tự・từ vựngHán tự, từ vựng
    Đọc hiểucâu hỏi đọc hiểu tổng hợp
    (trình trung cấp)
    câu hỏi đọc hiểu tổng hợp
    (trình cao cấp)
    đọc hiểu luận văn
    đọc hiểu văn bản chuyên môn
    đọc hiểu luận văn
    đọc hiểu văn bản chuyên môn
    Ghi chépvăn tóm tắt, ý kiến
    phương pháp viết luận văn ban đầu
    Biểu hiện luận văn
    viết bản kế hoạch nghiên cứu
    biểu hiện luận văn
    hoàn thành viết bản kế hoạch nghiên cứu
    Viết tài liệu bằng máy tính
    Phát biểubiểu hiện nói trung, cao cấpbiểu hiện nói cao cấpluyện tập phỏng vấn, thi viếtluyện tập phát biểu nói
    phát biểu
    thảo luận
    Khác  luyện thiluyện thi
    Thông tin :Cung cấp các thông tin liên quan đến các trường cao học .
    Tiếng Nhật cơ bản :Giúp học sinh tiếp thu lượng từ vựng, Hán tự có thể đọc hiểu luận văn, ghi chép để đạt tới trình độ của sinh viên đại học.
    Đọc hiểu :Luyện tập để đọc các văn bản chuyên môn có nhiều từ khó
    ghi chép :Học các mẫu câu, biểu hiện,từ vựng để viết báo cáo hay luận văn .
    Biểu hiện :Luyện tập giả định phát biểu trong hội nghiên cứu để có thể trò truyện liên quan đến lĩnh vực chuyên môn với giáo viên hướng dẫn
    Khác:Thực hiện hướng dẫn gặp mặt riêng với từng cá nhân, luyện tập thực tiễn sử dụng các câu hỏi đã thi trước đó

    Học bổng

    Kiểm tra học sinh ưu tú, phẩm hạnh, thành tích tốt học liên tục trên 1 năm rồi miễn giảm tiền phí giảng dạy

    * Lựa chọn trong số học sinh có thành tích điểm danh trên 95% trong thời gian tại học 1 năm rồi cấp học bổng
    - Giải vàng : 5 vạn Yên, bạc : 3 vạn Yên, đồng: 1 vạn Yên

    * Học sinh tại học được 1 năm có thành tích điểm danh đạt trên 90 % : cấp học bổng 1 vạn Yên

    * Cấp 3 vạn Yên trong 1 năm học cho học sinh có tỷ lệ tham gia lớp học 100 % khi học tại trường trên 1 năm . Cấp 2 vạn Yên tron 6 tháng cũng như 9 tháng

    * Cấp 3 vạn Yên trong 1 năm học cho học sinh có tỷ lệ tham gia lớp học 99 % khi học tại trường trên 1 năm . Cấp 1 vạn Yên tron 6 tháng cũng như 9 tháng

    * Trong các học sinh học thời gian dài mà tỷ lệ thời gian tham gia lớp học đạt hơn 90 % trong 3 tháng thì cấp 5 nghìn Yên hỗ trợ phí giao thông

    * Phí khích lệ học tập cho du học sinh người nước ngoài học tự túc JASSO
    Tuyển chọn học sinh có thành tích tốt, tham gia lớp học đầy đủ rồi cấp học bổng mỗi tháng 48,000 Yên trong thời gian 1 năm

    * Chế độ cấp học bổng khích lệ học tập cho học sinh du học sinh người nước ngoài học tự túc JASSO
    Cấp cho người có điểm số cao nhất EJU nhằm học lên đại học, sau khi học lên đại học thì trong 1 năm mỗi tháng cấp 48,000 Yên học bổng

    * Chế độ cấp học bổng khích lệ học tập cho học sinh du học sinh người nước ngoài học tự túc JASSO
    -Điểm EJU cao nhất +sau khi học lên đại học năm trong số học sinh có được giới thiệu là sinh viên có thành tích điểm danh tốt của trường Nhật ngữ thì trong 1 năm mỗi tháng được cấp 48,000

    * Học bổng tập đoàn giao lưu quốc tế Gyoriju
    Lựa chọn trong số các học sinh đang đi học có quốc tịch ASEAN đang học tại cơ quan đào tạo tiếng Nhật
    Hàng tháng cấp 6 vạn Yên cho học sinh có thành tích, điểm danh tốt

    *Học bổng hội khuyến học ASEAN LSH
    Lựa chọn học sinh có thành tích, điểm danh tốt rồi cấp học bổng 10 vạn Yên

    Học phí chi tiết

    Khóa học Phí xét duyệt Phí nhập học Học phí Giáo trình Phí cơ sở Chi phí khác Tổng
    6 tháng 0 Yên 0 Yên 0 Yên 0 Yên 0 Yên 0 Yên 0 Yên
    1 năm 20000 Yên 60000 Yên 600000 Yên 0 Yên 0 Yên 90000 Yên 0 Yên

    Thiết bị trường học

    source/post/photo/1120100409173958.JPGsource/post/photo/1220100409173958.JPGsource/post/photo/1020100409173958.JPGsource/post/photo/920100409173958.JPGsource/post/photo/820100409173958.JPGsource/post/photo/720100409173958.JPGsource/post/photo/620100409173958.JPGsource/post/photo/520100409173958.JPGsource/post/photo/420080925111718.jpgsource/post/photo/320080925111718.jpgsource/post/photo/220080925111718.jpgsource/post/photo/120080925111718.jpg
    Viện nghiên cứu Nhật ngữ Tokyo

    Viện nghiên cứu Nhật ngữ Tokyo

    • Địa chỉ: 1-29-11 Kitashinjuku, Shinjuku-ku, Tokyo, Nhật Bản
    • Năm thành lập: 01-01-1987
    • Học phí: 730 Yên
    Xem
    Viện nghiên cứu Nhật ngữ Tokyo

    Viện nghiên cứu Nhật ngữ Tokyo

    • Địa chỉ: 1-29-11 Kitashinjuku, Shinjuku-ku, Tokyo, Nhật Bản
    • Năm thành lập: 01-01-1987
    • Học phí: 730 Yên
    Xem
    TRƯỜNG CHUYÊN MÔN KINH DOANH O-HARA - YOKOHAMA

    TRƯỜNG CHUYÊN MÔN KINH DOANH O-HARA - YOKOHAMA

    • Địa chỉ: 221-0825 1-814 Tammachi, Kanagawa-ku, Yokohama, Kanagawa, Japan
    • Năm thành lập: 2018
    • Học phí: Liên hệ
    Xem

    Bình luận như một người khách

    Hoặc đăng nhập

      Du học Nhật Bản uy tín - Trang thông tin về du học Nhật Bản 2017